10:22 pm - Friday August 29, 2014

Bài tập định khoản và đáp án : kế toán Tiền và các khoản phải thu

Bài 1.1: Một một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:

1.  Bán hàng thu tiền mặt 22.000.000đ, trong đó thuế GTGT 2.000.000đ.

2.  Đem tiền mặt gởi vào NH 30.000.000đ, chưa nhận được giấy báo Có.

3.  Thu tiền mặt do bán TSCĐ hữu hình 63.000.000đ, trong đó thuế GTGT 3.000.000đ.

Chi phí vận chuyển để bán TSCĐ trả bằng tiền mặt 220.000đ, trong đó thuế GTGT

20.000đ.

4.  Chi tiền mặt vận chuyển hàng hóa đem bán 300.000đ.

5.  Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên mua hàng 10.000.000đ.

6.  Nhận được giấy báo có của NH về số tiền gởi ở nghiệp vụ 2.

7.  Vay ngắn hạn NH về nhập quỹ tiền mặt 100.000.000đ.

8.  Mua vật liệu nhập kho giá chưa thuế 50.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng TGNH. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu mua vào 440.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 40.000đ.

9.  Chi tiền mặt mua văn phòng phẩm về sử dụng ngay 360.000đ.

10. Nhận phiếu tính lãi tiền gửi không kì hạn ở ngân hàng 16.000.000đ.

11. Chi TGNH để trả lãi vay NH 3.000.000đ.

12. Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000đ, chi tiền mặt tạm ứng lương cho nhân viên 20.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiêp vụ kinh tế phát sinh trên.

Bài giải

1.

Nợ TK 111:               22.000.000

Có TK 333:      2.000.000

Có TK 511:    20.000.000

2.

Nợ TK 113:               30.000.000

Có TK 111:    30.000.000

3.

Nợ TK 111:               63.000.000

Có TK 333:      3.000.000

Có TK 711:    60.000.000

 

Nợ TK 811:                    200.000

Nợ TK 133:                      20.000

Có TK 111:         220.000

4.

Nợ TK 641:                    300.000

Có TK 111:         300.000

5.

Nợ TK 141:               10.000.000

Có TK 111:    10.000.000

6.

Nợ TK 112:               30.000.000

Có TK 113:    30.000.000

7.

Nợ TK 111:             100.000.000

Có TK 311: 100.000.000

8.

Nợ TK 152:                    400.000

Nợ TK 133:                      40.000

Có TK 111:         440.000

9.

Nợ TK 642:                    360.000

Có TK 111:         360.000

10.

Nợ TK 112:               16.000.000

Có TK 515:    16.000.000

11.

Nợ TK 635:                 3.000.000

Có TK 112:      3.000.000

12.

Nợ TK 111:               25.000.000

Có TK 112:    25.000.000

 

Nợ TK 334:               20.000.000

Có TK 111:    20.000.000

Bài 1.2: Một doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có tình hình như sau:

Số  dư  đầu tháng 12:

· TK 131 (dư nợ):             180.000.000đ (Chi tiết: Khách hàng H: 100.000.000đ,
 

·

khách hàng K: 80.000.000đ)

TK 139 (Khách hàng H): 30.000.000đ

 

Các nghiệp vụ  phát sinh trong tháng:

1.  Bán hàng chưa thu tiền, giá bán chưa thuế 60.000.000đ, thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ tính 10%.

2.  Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về khoản nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 1 trả.

3.  Kiểm kê hàng hóa tại kho phát hiện thiếu 1 số hàng trị giá 2.000.000đ chưa rõ

nguyên nhân.

4.  Xử lý số hàng thiếu như sau: bắt thủ kho phải bồi thường 1, số còn lại tính vào giá vốn hàng bán.

5.  Nhận được biên bản chia lãi từ họat động liên doanh 10.000.000đ, nhưng chưa nhận tiền.

6.  Thu được tiền mặt do thủ kho bồi thường 1.000.000đ.

7.  Chi TGNH để ứng trước cho người cung cấp 20.000.000đ.

8.  Lập biên bản thanh toán bù trừ công nợ với người cung cấp 20.000.000đ.

9.  Phải thu khoản tiền bồi thường do bên bán vi phạm hợp đồng 4.000.000đ.

10. Đã thu bằng tiền mặt 4.000.000đ về khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng.

11. Chi tiền mặt 10.000.000đ tạm ứng cho nhân viên.

12. Nhân viên thanh toán tạm ứng:

-     Hàng hóa nhập kho theo giá trên hóa đơn 8.800.000đ, gồm thuế GTGT

800.000đ.

-     Chi phí vận chuyển hàng hóa 300.000đ, thuế GTGT 30.000đ.

-     Số tiền mặt còn thừa nhập lại quỹ.

13. Cuối tháng có tình hình sau:

-     Khách hàng H bị phá sản, theo quyết định của tòa án khách hàng H đã trả nợ cho doanh nghiệp 50.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại doanh nghiệp xừ lí xóa sổ.

-     Đòi được khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ từ năm ngoái 10.000.000đ bằng tiền mặt, chi phí đòi nợ 200.000đ bằng tiền tạm ứng.

-     Cuối năm căn cứ vào nguyên tắc lập dự phòng, doanh nghiệp tiếp tục lập dự

phòng nợ phải thu khó đòi của khách hàng K 20.000.000đ.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên.

Bài giải

1.

Nợ TK 131:                     66.000.000

Có TK 333:            6.000.000

Có TK 511:          60.000.000

2.

Nợ TK 112:                     66.000.000

Có TK 131:          66.000.000

3.

Nợ TK 1381:                     2.000.000

Có TK 156:            2.000.000

4.

Nợ TK 1388:                     1.000.000

Nợ TK 632:                       1.000.000

Có TK 1381:          2.000.000

5.

Nợ TK 1388:                   10.000.000

Có TK 515:          10.000.000

6.

Nợ TK 111:                       1.000.000

Có TK 1388:          1.000.000

7.

Nợ TK 331:                     20.000.000

Có TK 112:          20.000.000

8.

Nợ TK 131:                     10.000.000

Có TK 331:          10.000.000

9.

Nợ TK 1388:                     4.000.000

Có TK 711:            4.000.000

10.

Nợ TK 111:                       4.000.000

Có TK 1388:          4.000.000

11.

Nợ TK 141:                     10.000.000

Có TK 111:          10.000.000

12.  
Nợ TK 156: 9.100.000 = 8.800.000 + 300.000
Nợ TK 133: 830.000 = 800.000 + 30.000
Nợ TK 111: 70.000 = 10.000.000 – 9.930.000
Có TK 141: 10.000.000  

13.

a)Nợ TK 111:                     50.000.000

Nọ TK 139:                      30.000.000

Nợ TK 642:                     20.000.000

Có TK 131 (H): 100.000.000

Nợ TK 004: 50.000.000

b)Nợ TK 111:                     10.000.000

Có TK 711:          10.000.000

Nợ TK 811:                          200.000

Có TK 141:               200.000

c,Nợ TK 642:                     20.000.000

Có TK 139 (K):    20.000.000

Bài 1.3: Tại 1 doanh nghiệp có số dư đầu kỳ ở 1 số TK như sau:

TK 1112:    45.000.000đ           (3.000 USD)

·    TK 1122: 120.000.000đ           (8.000 USD)

Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1.  Bán hàng thu ngoại tệ 10.000 USD bằng TGNH. TGBQLNH: 16.100đ/USD.

2.  Dùng TGNH để ký quỹ mở L/C 12.000 USD, NH đã gởi giấy báo Có. TGBQLNH:

16.120đ/USD.

3.  Nhập khẩu hàng hóa, giá trên Invoice 12.000 USD chưa trả tiền cho người bán.

TGBQLNH: 16.100đ/USD. Sau đó NH đã dùng tiền ký quỹ để thanh toán với bên

bán. TGBQLNH: 16.150đ/USD.

4.  Xuất khẩu hàng hóa, giá bán trên hóa đơn 16.000 USD, tiền chưa thu. TGBQLNH:

16.200đ/USD.

5.  Nhập khẩu vật liệu giá 6.000 USD, chưa trả tiền. TGBQLNH: 16.180đ/USD.

6.  Chi tiền mặt 600 USD tiếp khách ở nhà hàng. TGTT: 16.200đ/USD.

7.  Nhận giấy báo Có của NH thu tiền ở nghiệp vụ 4 đủ. TGBQLNH: 16.220đ/USD.

8.  Bán 7.000 USD chuyển khoản thu tiền mặt VNĐ. TGTT: 16.220đ/USD.

9.  Chi TGNH trả tiền ở nghiệp vụ 5 đủ. TGBQLNH: 16.210đ/USD.

10. Nhập khẩu hàng hóa trị giá 10.000 EUR, tiền chưa trả. TGBQLNH: 22.000/EUR.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. Cho biết ngoại tệ xuất theo phương pháp FIFO. Cuối năm, đánh giá lại những khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá BQLNH 16.250đ/USD, 22.100đ/EUR.

Bài giải

1.  
Nợ TK 112: 161.000.000 = 10.000 x 16.100
Có TK 511: 161.000.000  

2.

Nợ TK 144:                193.440.000      = 12.000 x 16.120

Có TK 1122:  184.400.000      = 120.000.000 + 4000 x 16.100

Có TK 515:         9.040.000

Có TK 007: 12.000 USD

3.

Nợ TK 156:                193.200.000      = 12.000 x 16.100

Có TK 331:     193.200.000

 

Nợ TK 331:                193.200.000      = 12.000 x 16.100

Nợ TK 635:                       240.000

Có TK 144:     193.440.000      = 12.000 x 16.120

4.  
Nợ TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200
Có TK 511: 259.200.000  
5.  
Nợ TK 152: 97.080.000 = 6.000 x 16.180
Có TK 331: 97.080.000  
6.  
Nợ TK 642: 9.720.000 = 600 x 16.200
Có TK 1112: 9.000.000 = 600 x 15.000
Có TK 515: 720.000  

Có TK 007: 600 USD

7.  
Nợ TK 1122: 259.520.000 = 16.000 x 16.220
Có TK 131: 259.200.000 = 16.000 x 16.200
Có TK 515: 320.000  

Nợ TK 007: 16.000 USD

8.

Nợ TK 1111:              113.540.000      = 7.000 x 16.220

Có TK 1122:  112.820.000      = 6.000 x 16.100 + 1.000 x 16.220

Có TK 515:            720.000

Có TK 007: 7.000 USD

9.  
Nợ TK 331: 97.080.000 = 6.000 x 16.180
Nợ TK 635: 240.000  
Có TK 1122: 97.320.000 = 6.000 x 16.220

Có TK 007: 6.000 USD

10.  
Nợ TK 156: 220.000.000 = 10.000 x 22.000
Có TK 331: 220.000.000  

 

Điều chỉnh:  
 

TK 1112:

Sổ sách: 36.000.000 = 2.400 x 15.000
Điều chỉnh: 39.000.000 = 2.400 x 16.250

Nợ TK 1112:                  3.000.000

Có TK 413:         3.000.000

TK 1122:

Sổ sách:       145.980.000        = 9.000 x 16.220

Điều chỉnh:   146.250.000        = 9.000 x 16.250

Nợ TK 1122:                     270.000

Có TK 413:            270.000

TK 331:  
Sổ sách: 220.000.000 = 10.000 x 22.000
Điều chỉnh: 221.000.000 = 10.000 x 22.100

Nợ TK 413:                    1.000.000

Có TK 331:         1.000.000

Đánh giá lại cuối kỳ:

Nợ TK 413:                    2.270.000

Có TK 515:         2.270.000

No comments yet.

Leave a Reply

  • Thống kê

    Khách hôm nay: 140
    Tổng lượt truy cập: 69163